GIỚI THIỆU
Phòng GD&ĐT huyện Điện Biên có trụ sở tại Trung
tâm Pú Tửu - Xã Thanh Xương - Huyện Điện Biên.
Trưởng Phòng: Ông Nguyễn Đức Cường; Phó Trưởng
phòng: 1. Ông Đặng Quang Huy 2. Bà Đặng Thị Ngọc Hà
3. Ông Hoàng Hữu Chình
Chào mừng quý vị đến với Website của Phòng GD&ĐT huyện Điện Biên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tính Từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Hưng
Ngày gửi: 12h:36' 25-02-2012
Dung lượng: 136.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Hưng
Ngày gửi: 12h:36' 25-02-2012
Dung lượng: 136.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Tính Từ
Trần Quang Hưng – Trường THCS Thanh Luông –H.Điện Biên
Tính từ là từ để chỉ phẩm chất của người hay vật được biểu thị bằng một từ nào đó.
Trong tiếng Anh có 6 loại tính từ:
1. Tính từ miêu tả
2. Tính từ số lượng
3. Tính từ sở hữu
4. Tính từ phân biệt
5. Tính từ nghi vấn
6. Tính từ chỉ định
Tính Từ.
Tính từ miêu tả: dùng để miêu tả về màu sắc, hình dáng, kích thước, chất liệu, phẩm chất … của một người hay một sự vật, sự việc nào đó.
good, square, fat, dry, happy, fine, tired
Tính từ số lượng:
- Số lượng xác định là từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự: one, two, three, first, second …
- Số lượng không xác định là từ không chỉ rõ số lượng các vật mà chỉ nói chung chung: all, some, many, a lot .
Tính từ sở hữu
Tính từ sở hữu dùng để chỉ danh từ đó thuộc về ai.
- my, his, our, its, your, her, their
Tính từ phân biệt
- dùng để phân biệt người hay vật này với vật khác: each, every
Tính từ nghi vấn
- là tính từ dùng để hỏi
which: nào what: cái gì
Tính từ chỉ định
- dùng để chỉ cái này hay cái kia
this: cái này that: cái kia
these: những cái này
those: những cái kia
Tính từ miêu tả
@ Chức năng của tính từ:
1. Đứng trước danh từ làm bổ ngữ
Ex: I want a hot cup of coffee.
Ex: She is a beautiful girl.
cụm danh từ
2. Đứng sau động từ ‘be’, một số những động từ ‘get, become, see, look, …’ làm bổ ngữ
The girl looks happy.
He is becoming older and older.
This book is very interesting.
You made her sad.
She keeps the room tidy.
Những trường hợp tính từ đứng sau danh từ nó bổ nghĩa
* Tính từ có cụm giới từ theo sau
- I need a cup full of water, I’m so thirsty.
- He is a man greed of fame.
* Tính từ có cụm từ chỉ số đo lường
- a river two hundred miles along
- a road fifty feet wide
- a man eighty-five years old
* Tính từ dùng với ‘something, someone, anything, nothing, everything’.
- There’s nothing interesting.
- He promises that he’ll provide everything necessary.
- Please wait! I want to tell you something important.
* Trong một số thành ngữ:
the Theatre Royal: nhà hát Hoàng Gia
the Princess Royal: công chúa cả
from time immemorial: từ thời xa xưa
Trật tự tính từ
Đôi khi chúng ta dùng hai hay nhiều tính từ với nhau. Trật tự của chúng được sắp xếp như sau:
cảm nghĩ, kích thước, tuổi tác, màu sắc, hình dáng, nguồn gốc, chất liệu, mục đích
In the kitchen there is a beautiful large new brown round Japanese wooden dining table.
* Khi có hai hay nhiều hơn hai tính từ màu sắc ta dùng liên từ ‘and’ để nối: a black and white dress
Danh từ dùng như tính từ
Danh từ được dùng như tính từ để bổ nghĩa cho một danh từ khác.
* Danh từ chỉ người hay vật
a ward nurse: y tá điều dưỡng
a goods train: tàu chở hàng
an English teacher: một giáo viên người Anh
* Danh từ chỉ chất liệu
a gold coin, leather shoes, a paper box.
*Danh từ chỉ nơi chốn
the dining-room table, hospital treatment
* Danh từ riêng dùng như tính từ
A Paris dressmaker, the America life style
* Danh từ làm bổ ngữ không thay đổi về số
a five-year plan, a ten-dollar bill
6. Động tính từ dùng như tính từ
Động tính từ có thể dùng làm bổ ngữ
a. Động tính từ hiện tại
That was a frightening story.
The story you told me was frightening.
b. Động tính từ quá khứ
Dennis had a surprised expression on his face.
We are amazed with her change.
( Động tính từ hiện tại được dùng để nói về sự việc, sự vật hoặc người gây ra
Trần Quang Hưng – Trường THCS Thanh Luông –H.Điện Biên
Tính từ là từ để chỉ phẩm chất của người hay vật được biểu thị bằng một từ nào đó.
Trong tiếng Anh có 6 loại tính từ:
1. Tính từ miêu tả
2. Tính từ số lượng
3. Tính từ sở hữu
4. Tính từ phân biệt
5. Tính từ nghi vấn
6. Tính từ chỉ định
Tính Từ.
Tính từ miêu tả: dùng để miêu tả về màu sắc, hình dáng, kích thước, chất liệu, phẩm chất … của một người hay một sự vật, sự việc nào đó.
good, square, fat, dry, happy, fine, tired
Tính từ số lượng:
- Số lượng xác định là từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự: one, two, three, first, second …
- Số lượng không xác định là từ không chỉ rõ số lượng các vật mà chỉ nói chung chung: all, some, many, a lot .
Tính từ sở hữu
Tính từ sở hữu dùng để chỉ danh từ đó thuộc về ai.
- my, his, our, its, your, her, their
Tính từ phân biệt
- dùng để phân biệt người hay vật này với vật khác: each, every
Tính từ nghi vấn
- là tính từ dùng để hỏi
which: nào what: cái gì
Tính từ chỉ định
- dùng để chỉ cái này hay cái kia
this: cái này that: cái kia
these: những cái này
those: những cái kia
Tính từ miêu tả
@ Chức năng của tính từ:
1. Đứng trước danh từ làm bổ ngữ
Ex: I want a hot cup of coffee.
Ex: She is a beautiful girl.
cụm danh từ
2. Đứng sau động từ ‘be’, một số những động từ ‘get, become, see, look, …’ làm bổ ngữ
The girl looks happy.
He is becoming older and older.
This book is very interesting.
You made her sad.
She keeps the room tidy.
Những trường hợp tính từ đứng sau danh từ nó bổ nghĩa
* Tính từ có cụm giới từ theo sau
- I need a cup full of water, I’m so thirsty.
- He is a man greed of fame.
* Tính từ có cụm từ chỉ số đo lường
- a river two hundred miles along
- a road fifty feet wide
- a man eighty-five years old
* Tính từ dùng với ‘something, someone, anything, nothing, everything’.
- There’s nothing interesting.
- He promises that he’ll provide everything necessary.
- Please wait! I want to tell you something important.
* Trong một số thành ngữ:
the Theatre Royal: nhà hát Hoàng Gia
the Princess Royal: công chúa cả
from time immemorial: từ thời xa xưa
Trật tự tính từ
Đôi khi chúng ta dùng hai hay nhiều tính từ với nhau. Trật tự của chúng được sắp xếp như sau:
cảm nghĩ, kích thước, tuổi tác, màu sắc, hình dáng, nguồn gốc, chất liệu, mục đích
In the kitchen there is a beautiful large new brown round Japanese wooden dining table.
* Khi có hai hay nhiều hơn hai tính từ màu sắc ta dùng liên từ ‘and’ để nối: a black and white dress
Danh từ dùng như tính từ
Danh từ được dùng như tính từ để bổ nghĩa cho một danh từ khác.
* Danh từ chỉ người hay vật
a ward nurse: y tá điều dưỡng
a goods train: tàu chở hàng
an English teacher: một giáo viên người Anh
* Danh từ chỉ chất liệu
a gold coin, leather shoes, a paper box.
*Danh từ chỉ nơi chốn
the dining-room table, hospital treatment
* Danh từ riêng dùng như tính từ
A Paris dressmaker, the America life style
* Danh từ làm bổ ngữ không thay đổi về số
a five-year plan, a ten-dollar bill
6. Động tính từ dùng như tính từ
Động tính từ có thể dùng làm bổ ngữ
a. Động tính từ hiện tại
That was a frightening story.
The story you told me was frightening.
b. Động tính từ quá khứ
Dennis had a surprised expression on his face.
We are amazed with her change.
( Động tính từ hiện tại được dùng để nói về sự việc, sự vật hoặc người gây ra
 






Các ý kiến mới nhất