GIỚI THIỆU
Phòng GD&ĐT huyện Điện Biên có trụ sở tại Trung
tâm Pú Tửu - Xã Thanh Xương - Huyện Điện Biên.
Trưởng Phòng: Ông Nguyễn Đức Cường; Phó Trưởng
phòng: 1. Ông Đặng Quang Huy 2. Bà Đặng Thị Ngọc Hà
3. Ông Hoàng Hữu Chình
Chào mừng quý vị đến với Website của Phòng GD&ĐT huyện Điện Biên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giữa kỳ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hải
Ngày gửi: 15h:58' 28-10-2023
Dung lượng: 59.3 KB
Số lượt tải: 396
Nguồn:
Người gửi: Lê Hải
Ngày gửi: 15h:58' 28-10-2023
Dung lượng: 59.3 KB
Số lượt tải: 396
Số lượt thích:
0 người
Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức – Đề 1
Đề kiểm tra giữa kì 1 Văn 8
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn trang đài, người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
(Bà Huyện Thanh Quan)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1 đến 8:
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A.Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C. Ngũ ngôn
D. Lục bát
Câu 2: Bài thơ được gieo vần gì?
A.Vần lưng
B. Vần chân
C. Vần liền
D. Vần cách
Câu 3:Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?
A.Vui mừng, phấn khởi
B. Xót xa, sầu tủi
C. Buồn, ngậm ngùi
D. Cả ba phương án trên
Câu 4: Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A. Nghị luận kết hợp biểu cảm
B. Biểu cảm kết hợp tự sự
C. Miêu tả kết hợp tự sự
D. Biểu cảm kết hợp miêu tả
Câu 5: Nội dung của bài thơ là gì?
A. Tâm trạng buồn lê thê, một niềm sầu thương tê tái của người lữ khách đi xa nhớ nhà, nhớ quê
hương da diết.
B. Tâm trạng hân hoan, vui sướng khi nhớ về quê nhà
C. Nhớ tiếc một thời vàng son của Thăng Long cũng là trở về cội nguồn của dân tộc, tự hào về sức
sống và nền văn hiến Đại Việt
D. Hoài niệm về những tàn dư thủa trước
Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng nhất về thơ của Bà Huyện Thanh Quan?
A.Trang nhã, đậm chất bác học và thấm đẫm niềm hoài cổ.
B.Trẻ trung, mạnh mẽ đầy hơi thở dân gian.
C. Ngôn ngữ bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày.
D.Trang nhã, đậm chất bác học.
Câu 7: Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều hôm nhớ nhà?
A. Kết cấu bài thơ phù hợp với tâm trạng chủ thể trữ tình
B. Thủ pháp nghệ thuật phóng đại được sử dụng hiệu quả
C. Lời thơ trang nhã, sử dựng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ
D. Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm, giàu màu sắc, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc
Câu 8: Căn cứ vào nội dung bài thơ cho thấy rõ nhất điều gì ở nhân vật trữ tình?
A. Lòng tự trọng
B. Yêu nhà, yêu quê hương
C. Sự hoài cổ
D. Cả ba ý trên
Câu 9: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong các câu thơ sau:
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Câu 10: Từ nội dung của bài thơ, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối với mỗi người. (Trả lời
khoảng 5-7 dòng)
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Viết bài văn phân tích bài thơ Chiều hôm nhớ nhà của Bà Huyện Thanh Quan .
Đề 1
Đáp án đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8
Phần
Câu Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
B
0,5
3
C
0,5
4
D
0,5
5
A
0,5
6
A
0,5
7
C
0,5
8
B
0,5
9
- Mức tối đa:HS chỉ rõ và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ :
Động từ "gác mái" biểu đạt một tâm thế nhàn của ngư ông đang sống ở miền
quê, đã thoát vòng danh lợi: Đảo vị ngữ “ Gác mái” càng nhấn mạnh sự nghỉ
ngơi thư thái của ngư ông. “ Gõ sừng” cũng được đảo ra phía trước để nhấn
mạnh cử động của mục tử ( người chăn trâu ) nhưng là cử động trở về, nghỉ
ngơi . Tóm lại, hai câu thực đã thể hiện một cách tài hoa chủ đề “ chiều hôm
nhớ nhà”=> tạo nên không khí tĩnh lặng, cảnh chiều thêm tĩnh mịch và ẩn chứa
một nỗi niềm man mác, bâng khuâng của lòng người
- Mức chưa tối đa: GV căn cứ vào bài làm của HS để cho điểm phù hợp.
- Mức chưa đạt: HS không có câu trả lời hoặc trả lời sai hoàn toàn.
10
II
Điểm
1,0
0.5
0.5
<1,0
0
- Mức tối đa:
HS đọc kĩ bài thơ và nêu được vai trò của quê hương đối với mỗi người .Ví dụ:
- Quê hương chính là nơi chôn nhau cắt rốn của ta, là nơi nuôi ta lớn lên với
biết bao kỉ niệm chẳng thể phai nhòa.
- Quê hương dạy ta biết lớn khôn và trưởng thành . Quê hương cho ta những
năm tháng tuổi thơ tuyệt vời mà suốt hành hình trình trưởng thành ta không
bao giờ tìm lại được.
- Quê hương ấy, những con người quen thuộc ấy sẽ theo dấu chân ta trên suốt
quãng đời của mình ...
- Mức chưa tối đa: GV căn cứ vào bài làm của HS để cho điểm phù hợp.
- Mức chưa đạt: HS không có câu trả lời hoặc trả lời sai hoàn toàn.
<1,0
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo về hình thức : một bài văn phân tích một tác phẩm thơ ,bố cục 3
phần : MB , TB , KB
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề :
Phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
0,25
C. . Hs có trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
3.0
Mở bài:Giới thiệu khái quát về Bà Huyện Thanh Quan (những nét chính về
con người, cuộc đời, sự nghiệp sáng tác,…).
0.5
1,0
0
Giới thiệu khái quát về bài thơ Chiều hôm nhớ nhà (hoàn cảnh sáng tác hoặc
tóm tắt nội dung)
Ví dụ: thông qua tác phẩm Chiều hôm nhớ nhà của Bà Huyện Thanh Quan đã
khẳng định tài hoa thơ phú của mình. Bài thơ chứa một niềm tâm sự hoài cổ,
nuối tiếc thời xưa được thể hiện qua nghệ thuật miêu tả cảnh để bộc lộ tình của
tác giả.
Thân bài
· Nội dung:
· Ở bài thơ, ta bắt gặp một quang cảnh buồn, hoang vắng, cô tịch. Đó là cảnh
buổi hoàng hôn tím sẫm, cái khoảng không gian và thời gian buồn, gợi nhớ
nhất trong một ngày.
· Xuất hiện hình ảnh con người nhưng chỉ thoáng bóng thôi, và quang cảnh chỉ
có thế. Đó là những người dân lao động nghèo, vất vả làm ăn, sinh hoạt của họ
thật tẻ nhạt, thiếu sinh động.
· Bà luôn hoài cổ để chối bỏ thực tại và bày tỏ sự chán ghét thực tại. Đó là nỗi
nhớ nước, nhớ nhà bà luôn giấu kín trong lòng.
· Trước cảnh, bà bộc lộ được niềm tâm sự của mình, một tâm sự hoài cổ, đầy
nuối tiếc, muốn níu giữ những kỉ niệm xa xưa.
· Nghệ thuật
· Bài thơ đã đạt đến sự chuẩn mực trong việc sử dụng thể thơ Đường luật.
· Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình được sử dụng tài năng và đem đến hiệu quả nghệ
thuật to lớn.
· Nghệ thuật đảo ngữ, chơi chữ cùng việc sử dụng các từ láy.
Kết bài: Khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Chiều hôm nhớ nhà và cảm nghĩ của em về bài thơ.
1.5
0.5
0.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, diễn đạt lưu loát , dùng phương tiện liên kết
câu ...
0,25
Đề 1
Ma trận đề thi giữa kì 1 Văn 8
Mức độ nhận thức
TT
Kĩ
năng
Nội dung/
đơn vị kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Tổng
% điểm
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1
Đọc
Thơ (Ngoài SGK)
hiểu
4
0
4
1
0
1
0
0
60
2
Viết được một văn bản
Viết nghị luận về tác phẩm
truyện/ thơ (Ngoài SGK)
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
20
5
20
15
0
30
0
10
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
25%
35 %
60%
30%
10%
40%
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Đề 1
Thời gian làm bài: 90 phút
Chương/
TT
Chủ đề
1
Nội dung/
Đơn vị
kiến thức
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu dụng
cao
Đọc hiểu Thơ (Văn Nhận biết:
4 TN
bản ngoài - Nhận biết được thể thơ, từ ngữ, vần, nhịp,
SGK) các biện pháp tu từ trong bài thơ.
- Nhận biết được phong cách ngôn ngữ,
phương thức biểu đạt.
- Nhận biệt được bố cục, những hình ảnh tiểu
biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng
trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của
nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ
văn bản.
- Hiểu được nội dung chính của văn bản.
- Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc.
- Hiểu được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ…
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và
rút ra được những bài học ứng xử cho bản
thân.
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể
hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc
sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh,
giọng điệu.
-Thông điệp từ văn bản....
Viết văn bản nghị luận
phân tích,đánh giá một tác phẩm thơ/truyện
*Nhận biết:
– Xác định được cấu trúc bài văn nghị luận
phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ/truyện
– Xác định được kiểu bài phân tích, đánh giá
một tác phẩm thơ/truyện; vấn đề nghị luận
(chủ đề, những đặc sắc về hình thức nghệ
4TN
1TL
1TL
0
thuật và tác dụng của chúng)
– Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
*Thông hiểu:
– Những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm thơ/truyện.
– Lí giải được một số đặc điểm của thể loại
qua tác phẩm.
- Phân tích cụ thể, rõ ràng về tác phẩm
thơ/truyện (chủ đề, những nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật và tác dụng của chúng) với
những cứ liệu sinh động.
*Vận dụng:
– Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các
phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các
thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về
nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thơ/truyện.
– Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của tác
phẩm thơ/truyện; vị trí, đóng góp của tác giả.
*Vận dụng cao:
– So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với
thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học
để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận.
– Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho
lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu
sức thuyết phục.
Tổng
4 TN
1TL
Tỉ lệ %
25
Tỉ lệ chung
4TN
2 TL 1 TL
1TL
35
60
30
10
40
Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức - Đề 2
Đề kiểm tra giữa kì 1 Văn 8
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan – Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1963)
Câu 1: Em hãy cho biết bài thơ “Qua Đèo Ngang” được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Tự do
Câu 2: Bố cục của bài thơ “Qua Đèo Ngang” gồm mấy phần?
A. Gồm 2 phần: Đề, kết.
B. Gồm 4 phần: Khai, thừa, chuyển, hợp.
C. Gồm 4 phần: Đề, thực, luận, kết.
D. Không có bố cục cụ thể.
Câu 3: Những từ tượng hình có trong bài là:
A. Lom khom, lác đác.
B. Lom khom, lác đác, quốc quốc, gia gia.
C. Quốc quốc, gia gia.
D. Không có từ nào.
Câu 4: Hai câu thơ “Lom khom dưới núi, tiều vài chú/ Lác đác bên sông, chợ mấy nhà” sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì?
A. Điệp ngữ và đảo ngữ
B. Đối và điệp ngữ
C. Đối và đảo ngữ
D. Đảo ngữ và so sánh
Câu 5: Cách ngắt nhịp của bài thơ?
A. 3/4
B. 4/3
C. 2/2/3
D. 3/2/2
Câu 6: Nội dung chính bài thơ “Qua Đèo Ngang” thể hiện là gì ?
A. Khung cảnh trên Đèo Ngang.
B. Lòng yêu nước, thương nhà của tác giả.
C. Sự heo hút, cô quạnh của canh tượng Đèo Ngang.
D. Khung cảnh thiên nhiên trên Đèo Ngang và nỗi lòng của tác giả.
Câu 7: Bài thơ “Qua Đèo Ngang” khắc họa khung cảnh thiên nhiên như thế nào?
A. Cảnh thiên nhiên về chiều tối ảm đạm, thê lương.
B. Cảnh thiên nhiên về chiều tối heo hút, hoang sơ.
C. Cảnh thiên nhiên buổi ban ngày hùng tráng, bi ai.
D. Cảnh thiên nhiên về chiều tối u buồn, tĩnh lặng
Câu 8: Nhân vật trữ tình trong bài thơ có tâm trạng như thế nào?
A. Cô đơn, buồn vì nhớ nước, thương nhà.
B. Mệt mỏi vì phải chèo đèo.
C. Buồn sầu vì không gian heo hút, không thấy bóng người.
D. Cô đơn giữa thiên nhiên hùng vĩ, rộng lớn.
Câu 9: Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ:
“Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.”
Câu 10: Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà
Huyện Thanh Quan.
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết một bài văn kể về chuyến đi tham quan một di tích lịch sử, văn hoá ở địa phương em.
Đề 2
Đáp án đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ văn 8
Phần Câu
I
Nội dung
ĐỌC HIỂU
6,0
1
C
0,5
2
C
0,5
3
A
0,5
4
C
0,5
5
B
0,5
6
D
0,5
7
B
0,5
8
A
0,5
9
- Biện pháp tu từ đối: nhớ nước – thương nhà; biện pháp đảo ngữ.
- Tác dụng: khắc hoạ sâu sắc nỗi lòng của một con người yêu nước: nhớ nước, thương
nhà. Đồng thời thể hiện tài năng của tác giả khi mượn thanh âm tên loài vật để nói lên
nỗi lòng của mình với nước nhà.
HS phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ “Qua Đèo Ngang”
của Bà Huyện Thanh Quan qua các ý sau:
10 - Nghệ thuật sử dụng từ ngữ để miêu tả thời gian, không gian.
- Sử dụng từ tượng hình kết hợp với biện pháp đảo ngữ miêu tả cảnh vật; chơi chữ để
nói lên nỗi lòng của nhà thơ.
II
Điểm
0,25
0,75
0,5
0,5
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài, thân bài, kết bài
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: kể lại chuyến đi tham quan khu di tích lịch sử, văn
hoá tại địa phương.
0,25
c. Triển khai bài văn theo trình tự hợp lí
HS triển khai bài văn theo bố cục mở bài, thân bài, kết bài. Bài viết cần có lối diễn đạt
rõ ràng, mạch lạc; ngôn ngữ phong phú, dễ hiểu; nói được cảm xúc và sự tự hào về lịch
sử dân tộc và giữ gìn vẻ đẹp của dân tộc, quê hương nơi mình sinh sống. Dưới đây là
một số gợi ý
MB: - Giới thiệu lí do, mục đích của chuyến tham quan, bày tỏ khái quát cảm xúc ban
đầu
TB:- Kể được diễn biến chuyến đi: cảnh vật trên đường đi, trình tự chuyến tham quan,
những hoạt động chính trong chuyến đi…
- Nêu được ấn tượng về những đặc điểm nổi bật của di tích: phong cảnh, công trình,…
KB: - Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân: tự hào, yêu mến, biết ơn,…
0,5
2,0
0,5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn cảm xúc, sinh động, sáng tạo.
0,25
Đề 2
Ma trận đề kiểm tra giữa kì 1 Văn 8
TT
Kĩ
Nội dung/đơn
năng
vị kiến thức
Tổng
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
% điểm
Vận dụng
Vận dụng cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
1
Thơ thất ngôn
Đọc
tứ tuyệt
hiểu
Đường luật
5
0
3
0
0
2
0
2
Bài văn nghị
luận xã hội:
Viết Bàn về một
vấn đề trong
đời sống
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
25
5
15
15
0
30
0
10
100
Tổng
Tỉ lệ %
30%
Tỉ lệ chung
30%
30%
60%
Đề 2
TL
60
10%
40%
BẢN ĐẶC TẢ
TT
1
Chương/
Chủ đề
Đọc hiểu
Số câu hỏi theo mức độ nhận
Nội
dung/ Đơn vị
Mức độ đánh giá
kiến thức
Thơ thất Nhận biết:
ngôn tứ - Nhận biết được đặc điểm cơ bản của
tuyệt Đường bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.(1)
luật
- Nhận biết được đề tài, nội dung phản
ánh, các dấu hiệu nghệ thuật của bài thơ.
(2)
- Xác định được từ tượng hình, tượng
thanh.(3)
Thông hiểu:
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc
điểm với mục đích của văn bản. (4)
- Chỉ ra được vai trò của các chi tiết
nghệ thuật trong việc thể hiện cảm xúc
của một tác phẩm thơ. (5)
- Chỉ ra được nội dung của văn bản
(nhân vật trữ tình, cảm xúc, tư tưởng,
thức
Nhận Thông
Vận
biết
5 TN
dụng dụng cao
2TL
hiểu
3TN
Vận
giá trị …). (6)
- Giải thích được ý nghĩa của các từ
ngữ, hình ảnh đặc sắc (7)
Vận dụng:
- Đánh giá được tác dụng biểu đạt của
một biện pháp tu từ trong bài thơ. (8)
- Rút ra được những bài học cho bản
thân từ nội dung văn bản. (9)
2
Tổng
Viết
Nhận biết:
Bài văn nghị Thông hiểu:
luận xã hội: Vận dụng:
Bàn về một Vận dụng cao:
vấn đề trong Viết được bài văn nghị luận trình bày ý
đời sống.
kiến về một vấn đề trong đời sống, xã
hội.
1*
1*
1*
1TL*
5TN
3TN
2 TL
1 TL
Đề kiểm tra giữa kì 1 Văn 8
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn trang đài, người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
(Bà Huyện Thanh Quan)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1 đến 8:
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A.Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C. Ngũ ngôn
D. Lục bát
Câu 2: Bài thơ được gieo vần gì?
A.Vần lưng
B. Vần chân
C. Vần liền
D. Vần cách
Câu 3:Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?
A.Vui mừng, phấn khởi
B. Xót xa, sầu tủi
C. Buồn, ngậm ngùi
D. Cả ba phương án trên
Câu 4: Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A. Nghị luận kết hợp biểu cảm
B. Biểu cảm kết hợp tự sự
C. Miêu tả kết hợp tự sự
D. Biểu cảm kết hợp miêu tả
Câu 5: Nội dung của bài thơ là gì?
A. Tâm trạng buồn lê thê, một niềm sầu thương tê tái của người lữ khách đi xa nhớ nhà, nhớ quê
hương da diết.
B. Tâm trạng hân hoan, vui sướng khi nhớ về quê nhà
C. Nhớ tiếc một thời vàng son của Thăng Long cũng là trở về cội nguồn của dân tộc, tự hào về sức
sống và nền văn hiến Đại Việt
D. Hoài niệm về những tàn dư thủa trước
Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng nhất về thơ của Bà Huyện Thanh Quan?
A.Trang nhã, đậm chất bác học và thấm đẫm niềm hoài cổ.
B.Trẻ trung, mạnh mẽ đầy hơi thở dân gian.
C. Ngôn ngữ bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày.
D.Trang nhã, đậm chất bác học.
Câu 7: Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều hôm nhớ nhà?
A. Kết cấu bài thơ phù hợp với tâm trạng chủ thể trữ tình
B. Thủ pháp nghệ thuật phóng đại được sử dụng hiệu quả
C. Lời thơ trang nhã, sử dựng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ
D. Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm, giàu màu sắc, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc
Câu 8: Căn cứ vào nội dung bài thơ cho thấy rõ nhất điều gì ở nhân vật trữ tình?
A. Lòng tự trọng
B. Yêu nhà, yêu quê hương
C. Sự hoài cổ
D. Cả ba ý trên
Câu 9: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong các câu thơ sau:
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Câu 10: Từ nội dung của bài thơ, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối với mỗi người. (Trả lời
khoảng 5-7 dòng)
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Viết bài văn phân tích bài thơ Chiều hôm nhớ nhà của Bà Huyện Thanh Quan .
Đề 1
Đáp án đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8
Phần
Câu Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
B
0,5
3
C
0,5
4
D
0,5
5
A
0,5
6
A
0,5
7
C
0,5
8
B
0,5
9
- Mức tối đa:HS chỉ rõ và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ :
Động từ "gác mái" biểu đạt một tâm thế nhàn của ngư ông đang sống ở miền
quê, đã thoát vòng danh lợi: Đảo vị ngữ “ Gác mái” càng nhấn mạnh sự nghỉ
ngơi thư thái của ngư ông. “ Gõ sừng” cũng được đảo ra phía trước để nhấn
mạnh cử động của mục tử ( người chăn trâu ) nhưng là cử động trở về, nghỉ
ngơi . Tóm lại, hai câu thực đã thể hiện một cách tài hoa chủ đề “ chiều hôm
nhớ nhà”=> tạo nên không khí tĩnh lặng, cảnh chiều thêm tĩnh mịch và ẩn chứa
một nỗi niềm man mác, bâng khuâng của lòng người
- Mức chưa tối đa: GV căn cứ vào bài làm của HS để cho điểm phù hợp.
- Mức chưa đạt: HS không có câu trả lời hoặc trả lời sai hoàn toàn.
10
II
Điểm
1,0
0.5
0.5
<1,0
0
- Mức tối đa:
HS đọc kĩ bài thơ và nêu được vai trò của quê hương đối với mỗi người .Ví dụ:
- Quê hương chính là nơi chôn nhau cắt rốn của ta, là nơi nuôi ta lớn lên với
biết bao kỉ niệm chẳng thể phai nhòa.
- Quê hương dạy ta biết lớn khôn và trưởng thành . Quê hương cho ta những
năm tháng tuổi thơ tuyệt vời mà suốt hành hình trình trưởng thành ta không
bao giờ tìm lại được.
- Quê hương ấy, những con người quen thuộc ấy sẽ theo dấu chân ta trên suốt
quãng đời của mình ...
- Mức chưa tối đa: GV căn cứ vào bài làm của HS để cho điểm phù hợp.
- Mức chưa đạt: HS không có câu trả lời hoặc trả lời sai hoàn toàn.
<1,0
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo về hình thức : một bài văn phân tích một tác phẩm thơ ,bố cục 3
phần : MB , TB , KB
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề :
Phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
0,25
C. . Hs có trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
3.0
Mở bài:Giới thiệu khái quát về Bà Huyện Thanh Quan (những nét chính về
con người, cuộc đời, sự nghiệp sáng tác,…).
0.5
1,0
0
Giới thiệu khái quát về bài thơ Chiều hôm nhớ nhà (hoàn cảnh sáng tác hoặc
tóm tắt nội dung)
Ví dụ: thông qua tác phẩm Chiều hôm nhớ nhà của Bà Huyện Thanh Quan đã
khẳng định tài hoa thơ phú của mình. Bài thơ chứa một niềm tâm sự hoài cổ,
nuối tiếc thời xưa được thể hiện qua nghệ thuật miêu tả cảnh để bộc lộ tình của
tác giả.
Thân bài
· Nội dung:
· Ở bài thơ, ta bắt gặp một quang cảnh buồn, hoang vắng, cô tịch. Đó là cảnh
buổi hoàng hôn tím sẫm, cái khoảng không gian và thời gian buồn, gợi nhớ
nhất trong một ngày.
· Xuất hiện hình ảnh con người nhưng chỉ thoáng bóng thôi, và quang cảnh chỉ
có thế. Đó là những người dân lao động nghèo, vất vả làm ăn, sinh hoạt của họ
thật tẻ nhạt, thiếu sinh động.
· Bà luôn hoài cổ để chối bỏ thực tại và bày tỏ sự chán ghét thực tại. Đó là nỗi
nhớ nước, nhớ nhà bà luôn giấu kín trong lòng.
· Trước cảnh, bà bộc lộ được niềm tâm sự của mình, một tâm sự hoài cổ, đầy
nuối tiếc, muốn níu giữ những kỉ niệm xa xưa.
· Nghệ thuật
· Bài thơ đã đạt đến sự chuẩn mực trong việc sử dụng thể thơ Đường luật.
· Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình được sử dụng tài năng và đem đến hiệu quả nghệ
thuật to lớn.
· Nghệ thuật đảo ngữ, chơi chữ cùng việc sử dụng các từ láy.
Kết bài: Khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Chiều hôm nhớ nhà và cảm nghĩ của em về bài thơ.
1.5
0.5
0.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, diễn đạt lưu loát , dùng phương tiện liên kết
câu ...
0,25
Đề 1
Ma trận đề thi giữa kì 1 Văn 8
Mức độ nhận thức
TT
Kĩ
năng
Nội dung/
đơn vị kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Tổng
% điểm
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1
Đọc
Thơ (Ngoài SGK)
hiểu
4
0
4
1
0
1
0
0
60
2
Viết được một văn bản
Viết nghị luận về tác phẩm
truyện/ thơ (Ngoài SGK)
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
20
5
20
15
0
30
0
10
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
25%
35 %
60%
30%
10%
40%
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Đề 1
Thời gian làm bài: 90 phút
Chương/
TT
Chủ đề
1
Nội dung/
Đơn vị
kiến thức
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu dụng
cao
Đọc hiểu Thơ (Văn Nhận biết:
4 TN
bản ngoài - Nhận biết được thể thơ, từ ngữ, vần, nhịp,
SGK) các biện pháp tu từ trong bài thơ.
- Nhận biết được phong cách ngôn ngữ,
phương thức biểu đạt.
- Nhận biệt được bố cục, những hình ảnh tiểu
biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng
trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của
nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ
văn bản.
- Hiểu được nội dung chính của văn bản.
- Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc.
- Hiểu được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ…
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và
rút ra được những bài học ứng xử cho bản
thân.
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể
hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc
sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh,
giọng điệu.
-Thông điệp từ văn bản....
Viết văn bản nghị luận
phân tích,đánh giá một tác phẩm thơ/truyện
*Nhận biết:
– Xác định được cấu trúc bài văn nghị luận
phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ/truyện
– Xác định được kiểu bài phân tích, đánh giá
một tác phẩm thơ/truyện; vấn đề nghị luận
(chủ đề, những đặc sắc về hình thức nghệ
4TN
1TL
1TL
0
thuật và tác dụng của chúng)
– Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
*Thông hiểu:
– Những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm thơ/truyện.
– Lí giải được một số đặc điểm của thể loại
qua tác phẩm.
- Phân tích cụ thể, rõ ràng về tác phẩm
thơ/truyện (chủ đề, những nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật và tác dụng của chúng) với
những cứ liệu sinh động.
*Vận dụng:
– Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các
phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các
thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về
nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thơ/truyện.
– Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của tác
phẩm thơ/truyện; vị trí, đóng góp của tác giả.
*Vận dụng cao:
– So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với
thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học
để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận.
– Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho
lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu
sức thuyết phục.
Tổng
4 TN
1TL
Tỉ lệ %
25
Tỉ lệ chung
4TN
2 TL 1 TL
1TL
35
60
30
10
40
Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức - Đề 2
Đề kiểm tra giữa kì 1 Văn 8
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan – Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1963)
Câu 1: Em hãy cho biết bài thơ “Qua Đèo Ngang” được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Tự do
Câu 2: Bố cục của bài thơ “Qua Đèo Ngang” gồm mấy phần?
A. Gồm 2 phần: Đề, kết.
B. Gồm 4 phần: Khai, thừa, chuyển, hợp.
C. Gồm 4 phần: Đề, thực, luận, kết.
D. Không có bố cục cụ thể.
Câu 3: Những từ tượng hình có trong bài là:
A. Lom khom, lác đác.
B. Lom khom, lác đác, quốc quốc, gia gia.
C. Quốc quốc, gia gia.
D. Không có từ nào.
Câu 4: Hai câu thơ “Lom khom dưới núi, tiều vài chú/ Lác đác bên sông, chợ mấy nhà” sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì?
A. Điệp ngữ và đảo ngữ
B. Đối và điệp ngữ
C. Đối và đảo ngữ
D. Đảo ngữ và so sánh
Câu 5: Cách ngắt nhịp của bài thơ?
A. 3/4
B. 4/3
C. 2/2/3
D. 3/2/2
Câu 6: Nội dung chính bài thơ “Qua Đèo Ngang” thể hiện là gì ?
A. Khung cảnh trên Đèo Ngang.
B. Lòng yêu nước, thương nhà của tác giả.
C. Sự heo hút, cô quạnh của canh tượng Đèo Ngang.
D. Khung cảnh thiên nhiên trên Đèo Ngang và nỗi lòng của tác giả.
Câu 7: Bài thơ “Qua Đèo Ngang” khắc họa khung cảnh thiên nhiên như thế nào?
A. Cảnh thiên nhiên về chiều tối ảm đạm, thê lương.
B. Cảnh thiên nhiên về chiều tối heo hút, hoang sơ.
C. Cảnh thiên nhiên buổi ban ngày hùng tráng, bi ai.
D. Cảnh thiên nhiên về chiều tối u buồn, tĩnh lặng
Câu 8: Nhân vật trữ tình trong bài thơ có tâm trạng như thế nào?
A. Cô đơn, buồn vì nhớ nước, thương nhà.
B. Mệt mỏi vì phải chèo đèo.
C. Buồn sầu vì không gian heo hút, không thấy bóng người.
D. Cô đơn giữa thiên nhiên hùng vĩ, rộng lớn.
Câu 9: Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ:
“Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.”
Câu 10: Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà
Huyện Thanh Quan.
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết một bài văn kể về chuyến đi tham quan một di tích lịch sử, văn hoá ở địa phương em.
Đề 2
Đáp án đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ văn 8
Phần Câu
I
Nội dung
ĐỌC HIỂU
6,0
1
C
0,5
2
C
0,5
3
A
0,5
4
C
0,5
5
B
0,5
6
D
0,5
7
B
0,5
8
A
0,5
9
- Biện pháp tu từ đối: nhớ nước – thương nhà; biện pháp đảo ngữ.
- Tác dụng: khắc hoạ sâu sắc nỗi lòng của một con người yêu nước: nhớ nước, thương
nhà. Đồng thời thể hiện tài năng của tác giả khi mượn thanh âm tên loài vật để nói lên
nỗi lòng của mình với nước nhà.
HS phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ “Qua Đèo Ngang”
của Bà Huyện Thanh Quan qua các ý sau:
10 - Nghệ thuật sử dụng từ ngữ để miêu tả thời gian, không gian.
- Sử dụng từ tượng hình kết hợp với biện pháp đảo ngữ miêu tả cảnh vật; chơi chữ để
nói lên nỗi lòng của nhà thơ.
II
Điểm
0,25
0,75
0,5
0,5
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài, thân bài, kết bài
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: kể lại chuyến đi tham quan khu di tích lịch sử, văn
hoá tại địa phương.
0,25
c. Triển khai bài văn theo trình tự hợp lí
HS triển khai bài văn theo bố cục mở bài, thân bài, kết bài. Bài viết cần có lối diễn đạt
rõ ràng, mạch lạc; ngôn ngữ phong phú, dễ hiểu; nói được cảm xúc và sự tự hào về lịch
sử dân tộc và giữ gìn vẻ đẹp của dân tộc, quê hương nơi mình sinh sống. Dưới đây là
một số gợi ý
MB: - Giới thiệu lí do, mục đích của chuyến tham quan, bày tỏ khái quát cảm xúc ban
đầu
TB:- Kể được diễn biến chuyến đi: cảnh vật trên đường đi, trình tự chuyến tham quan,
những hoạt động chính trong chuyến đi…
- Nêu được ấn tượng về những đặc điểm nổi bật của di tích: phong cảnh, công trình,…
KB: - Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân: tự hào, yêu mến, biết ơn,…
0,5
2,0
0,5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn cảm xúc, sinh động, sáng tạo.
0,25
Đề 2
Ma trận đề kiểm tra giữa kì 1 Văn 8
TT
Kĩ
Nội dung/đơn
năng
vị kiến thức
Tổng
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
% điểm
Vận dụng
Vận dụng cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
1
Thơ thất ngôn
Đọc
tứ tuyệt
hiểu
Đường luật
5
0
3
0
0
2
0
2
Bài văn nghị
luận xã hội:
Viết Bàn về một
vấn đề trong
đời sống
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
25
5
15
15
0
30
0
10
100
Tổng
Tỉ lệ %
30%
Tỉ lệ chung
30%
30%
60%
Đề 2
TL
60
10%
40%
BẢN ĐẶC TẢ
TT
1
Chương/
Chủ đề
Đọc hiểu
Số câu hỏi theo mức độ nhận
Nội
dung/ Đơn vị
Mức độ đánh giá
kiến thức
Thơ thất Nhận biết:
ngôn tứ - Nhận biết được đặc điểm cơ bản của
tuyệt Đường bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.(1)
luật
- Nhận biết được đề tài, nội dung phản
ánh, các dấu hiệu nghệ thuật của bài thơ.
(2)
- Xác định được từ tượng hình, tượng
thanh.(3)
Thông hiểu:
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc
điểm với mục đích của văn bản. (4)
- Chỉ ra được vai trò của các chi tiết
nghệ thuật trong việc thể hiện cảm xúc
của một tác phẩm thơ. (5)
- Chỉ ra được nội dung của văn bản
(nhân vật trữ tình, cảm xúc, tư tưởng,
thức
Nhận Thông
Vận
biết
5 TN
dụng dụng cao
2TL
hiểu
3TN
Vận
giá trị …). (6)
- Giải thích được ý nghĩa của các từ
ngữ, hình ảnh đặc sắc (7)
Vận dụng:
- Đánh giá được tác dụng biểu đạt của
một biện pháp tu từ trong bài thơ. (8)
- Rút ra được những bài học cho bản
thân từ nội dung văn bản. (9)
2
Tổng
Viết
Nhận biết:
Bài văn nghị Thông hiểu:
luận xã hội: Vận dụng:
Bàn về một Vận dụng cao:
vấn đề trong Viết được bài văn nghị luận trình bày ý
đời sống.
kiến về một vấn đề trong đời sống, xã
hội.
1*
1*
1*
1TL*
5TN
3TN
2 TL
1 TL
 






Các ý kiến mới nhất