GIỚI THIỆU
Phòng GD&ĐT huyện Điện Biên có trụ sở tại Trung
tâm Pú Tửu - Xã Thanh Xương - Huyện Điện Biên.
Trưởng Phòng: Ông Nguyễn Đức Cường; Phó Trưởng
phòng: 1. Ông Đặng Quang Huy 2. Bà Đặng Thị Ngọc Hà
3. Ông Hoàng Hữu Chình
Chào mừng quý vị đến với Website của Phòng GD&ĐT huyện Điện Biên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề thi GVDG cấp trường -Môn Lý

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Quảng
Ngày gửi: 08h:26' 29-10-2013
Dung lượng: 115.0 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Quảng
Ngày gửi: 08h:26' 29-10-2013
Dung lượng: 115.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS NOONG LUỐNG KỲ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học 2013-2014
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Đề thi lí thuyết môn: Vật lý
(Đề gồm 01 trang) Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1:(4,0 điểm)
Nêu các nguyên tắc tích hợp nội dung giáo dục môi trường môn vật lí THCS.
Câu 2: (4,0 điểm)
Cho dụng cụ: Một bình nước, một lực kế, sợi chỉ mảnh, một hòn đá không thấm nước bỏ lọt bình. Nêu phương án xác định khối lượng riêng của hòn đá đó. Cho khối lượng riêng của nước là Dn.
Câu 3: (4,0 điểm)
Thả một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136oC vào một nhiệt lượng kế chứa 50ml nước ở 14oC. Nhiệt độ sau khi cân bằng là 18oC và muốn cho nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1oC thì cần 65,1J. Xác định khối lượng của chì và kẽm có trong hợp kim? Biết nhiệt dung riêng của kẽm, chì, nước lần lượt là 210J/kg.K, 130J/kg.K, 4200J/kg.K.
Câu 4: (4,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ. R1 = 45,
R2 = 50, R3 = 80, UAB = 100V (Không đổi).
Khóa K đóng hay mở thì đèn vẫn sáng bình
thường. Điện trở vôn kế rất lớn còn dây nối và Đ
khóa K bỏ qua.
Tính điện trở và hiệu điện thế định mức của bóng đèn?
Số chỉ của vôn kế khi K mở?
Câu 5:(4,0 điểm)
Một vật AB đặt trước một thấu kính phân kỳ cho một ảnh cao là A1B1 = 0,8cm. Thay thấu kính phân kỳ bằng thấu kính hội tụ có cùng tiêu cự và cũng đặt ở vị trí của thấu kính phân kỳ thì thu được một ảnh thật, chiều cao là A2B2 = 4cm. Khoảng cách giữa hai ảnh là 72cm. Tìm tiêu cự của thấu kính và chiều cao của vật. (Chú ý: Không sử dụng công thức thấu kính).
………. Hết ………..
TRƯỜNG THCS NOONG LUỐNG KỲ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học 2013-2014
Hướng dẫn chấm đề thi lí thuyết môn: Vật lý
(Hướng dẫn chấm này gồm 02 trang)
CÂU
ĐẤP ÁN
ĐIỂM
1
(4,0 đ)
1. Không làm mất tính đặc trưng của môn học. Không biến bài học Vật lí thành bài học GDMT.
2. Khai thác nội dung có chọn lọc, tập trung, không tràn lan, tùy tiện.
3. Phát huy cao độ hoạt động tích cực nhận thức của học sinh và các kinh nghiệm thực tế của học sinh, tận dụng cơ hội cho học sinh tiếp xúc trực tiếp với MT.
4. Nội dung GDMT cần gần gũi, thiết thực, gắn liền với hoạt động thực tiễn của địa phương.
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
2
(4,0 đ)
- Dùng lực kê:
+ Đo trọng lượng của hòn đá ngoài không khí là Po:
Po = 10DđVđ Vđ =
+ Đo trọng lượng của hòn đá nhúng ngập trong nước là P1
- Tính: FA = Po – P1 10DnVđ = Po – P1
10Dn = Po – P1 Dđ =
0,5 đ
1,0 đ
0,5 đ
1,0 đ
1,0 đ
3
(4,0đ)
- Gọi m1 là khối lượng của chì, m2 là khối lượng của kẽm, m là khối lượng của hợp kim. m = m1 + m2 = 0,05kg (1)
- Nhiệt lượng chì và kẽm tỏa ra: Q1 = m1c1 (136-18) = 15340m1
Q2 = m2c2 (136-18) = 24780m2
- Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào:
Q3 = m3c3 (18-14) = 840J
Q4 = 65,1 (18-14) = 260,4J
- Q1 + Q2 = Q3 + Q4 15340m1 + 24780m2 =1100,4 (2)
- Giải (1) và (2): m1 0,015kg
m2 0,035kg
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
4
(4,0đ)
- Khi K mở: . Gọi Io , Ro , Uo là dòng điện, điện trở và hiệu điện thế của
Năm học 2013-2014
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Đề thi lí thuyết môn: Vật lý
(Đề gồm 01 trang) Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1:(4,0 điểm)
Nêu các nguyên tắc tích hợp nội dung giáo dục môi trường môn vật lí THCS.
Câu 2: (4,0 điểm)
Cho dụng cụ: Một bình nước, một lực kế, sợi chỉ mảnh, một hòn đá không thấm nước bỏ lọt bình. Nêu phương án xác định khối lượng riêng của hòn đá đó. Cho khối lượng riêng của nước là Dn.
Câu 3: (4,0 điểm)
Thả một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136oC vào một nhiệt lượng kế chứa 50ml nước ở 14oC. Nhiệt độ sau khi cân bằng là 18oC và muốn cho nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1oC thì cần 65,1J. Xác định khối lượng của chì và kẽm có trong hợp kim? Biết nhiệt dung riêng của kẽm, chì, nước lần lượt là 210J/kg.K, 130J/kg.K, 4200J/kg.K.
Câu 4: (4,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ. R1 = 45,
R2 = 50, R3 = 80, UAB = 100V (Không đổi).
Khóa K đóng hay mở thì đèn vẫn sáng bình
thường. Điện trở vôn kế rất lớn còn dây nối và Đ
khóa K bỏ qua.
Tính điện trở và hiệu điện thế định mức của bóng đèn?
Số chỉ của vôn kế khi K mở?
Câu 5:(4,0 điểm)
Một vật AB đặt trước một thấu kính phân kỳ cho một ảnh cao là A1B1 = 0,8cm. Thay thấu kính phân kỳ bằng thấu kính hội tụ có cùng tiêu cự và cũng đặt ở vị trí của thấu kính phân kỳ thì thu được một ảnh thật, chiều cao là A2B2 = 4cm. Khoảng cách giữa hai ảnh là 72cm. Tìm tiêu cự của thấu kính và chiều cao của vật. (Chú ý: Không sử dụng công thức thấu kính).
………. Hết ………..
TRƯỜNG THCS NOONG LUỐNG KỲ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học 2013-2014
Hướng dẫn chấm đề thi lí thuyết môn: Vật lý
(Hướng dẫn chấm này gồm 02 trang)
CÂU
ĐẤP ÁN
ĐIỂM
1
(4,0 đ)
1. Không làm mất tính đặc trưng của môn học. Không biến bài học Vật lí thành bài học GDMT.
2. Khai thác nội dung có chọn lọc, tập trung, không tràn lan, tùy tiện.
3. Phát huy cao độ hoạt động tích cực nhận thức của học sinh và các kinh nghiệm thực tế của học sinh, tận dụng cơ hội cho học sinh tiếp xúc trực tiếp với MT.
4. Nội dung GDMT cần gần gũi, thiết thực, gắn liền với hoạt động thực tiễn của địa phương.
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
2
(4,0 đ)
- Dùng lực kê:
+ Đo trọng lượng của hòn đá ngoài không khí là Po:
Po = 10DđVđ Vđ =
+ Đo trọng lượng của hòn đá nhúng ngập trong nước là P1
- Tính: FA = Po – P1 10DnVđ = Po – P1
10Dn = Po – P1 Dđ =
0,5 đ
1,0 đ
0,5 đ
1,0 đ
1,0 đ
3
(4,0đ)
- Gọi m1 là khối lượng của chì, m2 là khối lượng của kẽm, m là khối lượng của hợp kim. m = m1 + m2 = 0,05kg (1)
- Nhiệt lượng chì và kẽm tỏa ra: Q1 = m1c1 (136-18) = 15340m1
Q2 = m2c2 (136-18) = 24780m2
- Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào:
Q3 = m3c3 (18-14) = 840J
Q4 = 65,1 (18-14) = 260,4J
- Q1 + Q2 = Q3 + Q4 15340m1 + 24780m2 =1100,4 (2)
- Giải (1) và (2): m1 0,015kg
m2 0,035kg
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
4
(4,0đ)
- Khi K mở: . Gọi Io , Ro , Uo là dòng điện, điện trở và hiệu điện thế của
 






Các ý kiến mới nhất